vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng A và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung là cháu Trần Thị Cát T (nữ) sinh ngày 16/8/2010 và Trần Thị Cát T (nữ) sinh ngày 11/3/2012 đến đủ 18 theo nguyện vọng của cháu T và cháu T. Anh Hoàng A và chị H cùng thống nhất là anh Trần Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng A và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 6 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng A, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số nhà 241 khóm Đ, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số nhà 95 khóm Đ, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng A và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung là cháu Trần Thị Cát T (nữ) sinh ngày 16/8/2010 và Trần Thị Cát T (nữ) sinh ngày 11/3/2012 đến đủ 18 theo nguyện vọng của cháu T và cháu T. Anh Hoàng A và chị H cùng thống nhất là anh Trần Hoàng A không phải cấp dưỡng nuôi con. Trong thời gian chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng A và chị H cùng thống nhất là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000 đồng, do anh Trần Hoàng A và chị Nguyễn Thị H cùng chịu. Theo đó, chị Nguyễn Thị H chịu là 75.000đồng; anh Trần Hoàng A chịu là 75.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0007986 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã V; anh Trần Hoàng A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ