- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Nga - Sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà CTN, sinh năm 1979; Bị đơn: Ông NVS, sinh năm 1971; Cùng đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại: X đƣờng Y, khu phố Z, phƣờng HBP, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: BA, đƣờng VP 3, khu phố Đ, phƣờng VP, thị xã Thuận An,…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 88/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Trọng Quân. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Ngọc Phƣơng. 2. Bà Nguyễn Ngọc Hồng. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1070/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà CTN, sinh năm 1979; Bị đơn: Ông NVS, sinh năm 1971; Cùng đăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại: X đƣờng Y, khu phố Z, phƣờng HBP, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: BA, đƣờng VP 3, khu phố Đ, phƣờng VP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà CTN và ông NVS thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà CTN đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung tên NTK, sinh ngày 04/3/2003. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nga không yêu cầu ông NVS cấp dƣỡng nuôi con. Bà CTN và ông NVS đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông NVS đƣợc quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai đƣợc ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi một hoặc cả hai bên có yêu cầu, Tòa án có thể thay đổi ngƣời và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà CTN phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035814 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Đƣơng sự; - UBND xã VT, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. - Lƣu: VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Trọng Quân |