- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th ly hôn Trần Hồng Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Hồng Kh
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| 0BTOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 88/2019/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Th, sinh ngày 18/6/1963;
- Bị đơn: ông Trần Hồng Kh, sinh ngày 17/4/1962;
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: số nhà 89 tổ 3 phường V, quận H, thành phố Hà Nội;
Đều trú tại: số nhà 52A ngõ 197 đường T, tổ 3 phường V, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
C¨n cø vµo §iÒu 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: bà Nguyễn Thị Th và ông Trần Hồng Kh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: vợ chồng có 02 con chung:
- Trần Thị Hà L, sinh ngày 15/6/1989 (đã trưởng thành).
- Trần Hà C, sinh ngày 29/11/2006.
Khi ly hôn bà Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Hà C kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: ông Kh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 3.000.000 đồng/ tháng, cấp dương theo tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí: bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con (đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007624 ngày 02/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, Hà Nội).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND quận Hà Đông. - THADS quận Hà Đông. - Các ĐS. | 2BTOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Đào Duy Vương |