vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh Phạm Tuấn V với chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2019/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2019/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn V; sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Phạm Nguyễn Tường M, sinh ngày 12/12/2012. Giao cho anh Phạm Tuấn V trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/9/2014. Anh Phạm Tuấn V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 1.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi cháu Phạm Nguyễn Tường M tròn 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Quyền thăm nom con, quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Anh Phạm Tuấn V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con,được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0014314 ngày 02 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ