- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Châu Thị N tranh chấp tiền hụi với bà Đặng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2019/QĐST-DS | Bình Đại, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 246/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Châu Thị N, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Đặng Thị T, ông Nguyễn Văn C đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho chị Châu Thị N tổng số tiền hụi và vay là 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng).
- Thời gian và phương thức hoàn trả như sau: Vào ngày 01 tây hàng tháng, bà T-ông C sẽ trả cho chị N số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian bắt đầu hoàn trả là ngày 01/11/2019 cho đến khi hoàn trả hết số tiền trên. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền phải trả nêu trên nếu chưa thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Châu Thị N tự nguyện chịu là 2.125.000đ (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp tổng cộng là 7.975.000đ (Bảy triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0005958, 0005959 cùng ngày 11/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Chị N được nhận lại số tiền chênh lệch là 5.850.000đ (Năm triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Đặng Thị T, ông Nguyễn Văn C tự nguyện liên đới chịu số tiền án phí là 2.125.000đ (Hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |