vanban.org

Quyết định 88/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 10/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp yêu cầu vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn S, sinh năm 1937. Địa chỉ: khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Lưu Thị Lan T1 – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 19/7/2018. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là ông Lê Văn N – Trợ giúp viên p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Tuyên bố vô hiệu hợp đồng tặng cho giữa nguyên đơn Lưu Văn S và bị đơn Ngô Thị N1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp yêu cầu vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 10 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 192, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự: “Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án” mà Tòa án thụ lý theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc “Tranh chấp yêu cầu vô hiệu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn S, sinh năm 1937. Địa chỉ: khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Lưu Thị Lan T1 – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 19/7/2018. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là ông Lê Văn N – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị N1, sinh năm 1939. Địa chỉ: khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là ông Bùi Minh T2 – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lưu Văn S, sinh năm 1961.

2. Bà Lưu Thị Lan C, sinh năm 1963.

3. Ông Lưu Minh Đ, sinh năm 1966.

4. Bà Lưu Lan Đ1, sinh năm 1969.

5. Bà Lưu Thị Lan T1, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: khu B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

6. Ông Thạch T3, sinh năm 1962.

7. Bà Phạm Thị Mỹ T4, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: ấp T5, xã T6, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

8. Bà Lưu Thị C1, sinh năm 1959. Địa chỉ: khu D, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

9. Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP K là ông Nguyễn Minh Khánh D1, chức vụ: Trưởng phòng Kinh doanh Ngân hàng TMCP K - Chi nhánh Vĩnh Long, địa chỉ: phường A, thành phố V1, tỉnh Vĩnh Long – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền số 43/UQ-CNVL ngày 25/6/2019.

10. Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Địa chỉ: Khu M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T là ông Võ Thanh P, chức vụ: Chi cục Trưởng.

11. Chị Thạch Ngọc T7, sinh năm 1985

12. Anh Thạch Ngọc Đ2, sinh năm 1987

13. Chị Thạch Ngọc M1, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: khu F, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do nguyên đơn ông Lưu Văn S thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viên kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ