vanban.org

Quyết định 88/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1958 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp GL, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.

Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1959 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp GL, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1958 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp GL, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: + Ông Ngô Hoàng M, sinh năm 1…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1958 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp GL, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88 /2019/DS-STGC, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Nguyễn Minh Quốc.

2. Bà Võ Thị Bích Liên.

Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 33/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2019, về việc “Tranh chấp đòi tài sản và tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1958 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp GL, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: + Ông Ngô Hoàng M, sinh năm 1955 (Có mặt); Địa chỉ: Số HKN NTC, khu phố B, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.

+ Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1959 (Có mặt); Địa chỉ: Ấp GL, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Ngô Hoàng M đồng ý trả cho ông Trần Văn L 01 giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất số CH04556 do Ủy ban nhân dân huyện GCĐ cấp ngày 01/12/2014 do ông Trần Văn L đứng tên.Thời gian thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

- Ông Ngô Hoàng M và bà Trần Thị Mỹ P thống nhất, bà P trả cho ông M số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn L, ông Ngô Hoàng M và bà Trần Thị Mỹ P được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 NQ 326/2016/UBTVQH14 do là người cao tuổi.

Hoàn lại cho ông Trần Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 42971 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

Hoàn lại cho ông Ngô Hoàng M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 43034 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công.

3.Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ