- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 79/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh: Phan T, sinh năm 1993.
Trú tại: Tổ dân phố An G, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Chị: Nguyễn Thị Hoàng N, sinh năm 1992.
Trú tại: Tổ dân phố Tráng L, thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan T và chị Nguyễn Thị Hoàng N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 27/2/2017. Quá trình chung sống hạnh phúc được khoảng 2 tháng thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, vợ chồng sống ly thân gần 6 tháng nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng anh chị được thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Phan T và chị Nguyễn Thị Hoàng N xác nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên Phan Thanh T1, sinh ngày 14/9/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của vợ chồng khi ly hôn giao cháu T1 cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan T và chị Nguyễn Thị Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Anh Phan T và chị Nguyễn Thị Hoàng N thỏa thuận anh T chịu lệ phí là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhận: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phan T và chị Nguyễn Thị Hoàng N.
- Về con chung: Giao cháu Phan Thanh T1, sinh ngày 14/9/2017 cho chị Nguyễn Thị Hoàng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Phan T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi.
Anh T có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan T và chị Nguyễn Thị Hoàng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 002650 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền; Anh Thạnh đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh T.T-Huế; - VKSND Quảng Điền; - Chi cục THADS Quảng Điền; - UBND thị trấn S; - Các đương sự; - Lưu HS; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Trƣơng Cao Sơn |