- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình H và chị Lê Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Xuân, ngày 20 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình H - Sinh năm: 1981
Bị đơn: Chị Lê Thị X - Sinh năm: 1977 Cùng trú tại: Xóm L, xã X, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
C¨n cø vµo §iÒu 28, Điều 35, khoản 7 Điều 48; §iÒu 212 vµ §iÒu 213 của Bộ luật tè tông d©n sù năm 2015;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55, khoản 1 Điều 57, các Điều 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh năm 2014;
Căn cứ vào kho¶n 3, khoản 4 ®iÒu 147 của Bé luËt tè tông d©n sù; ®iÓm b kho¶n 1 ĐiÒu 3, Điều 5, Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a kho¶n 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12
tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình H và chị Lê Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình H và chị Lê Thị X thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, anh Lê Đình H và chị Lê Thị X thống nhất: Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Phương N sinh ngày 02/01/2012 và Lê Anh D sinh ngày 31/01/2014 đến tổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị X không phải đóng góp tiền nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Đình H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000630 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Nay được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Nghi Xuân; - Các đương sự; - CCTHADS huyện Nghi Xuân; - UBND xã Xuân Trường; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ, KÝ, ĐÓNG DẤU) Đặng Thị Hƣơng |