- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989 anh Ngô Đức T, sinh năm 1991 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Lê Thị Th, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 2, ấp Thuận B, xã T, huyện Đ, tỉnh B. * Bị đơn: Ngô Đức T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ 2, ấp Thuận B, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1989 anh Ngô Đức T, sinh năm 1991 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị Th và bị đơn Ngô Đức T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Các bên thỏa thuận về con chung, giao cháu Ngô Gia B, sinh năm 2011 cho chị Lê Thị Th trực tiếp giáo dục nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành. Trong thời gian chị Th nuôi dưỡng con chung, anh T được thực hiện quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng các bên thống nhất thỏa thuận là chị Th nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024586 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Th 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Đồng Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự; - UBND xã T, huyện Đ, Bình Phước (số ĐKKH :17; Q:01; ngày 22/3/2011) - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |