vanban.org

Quyết định 88/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H và chị Triệu

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn H và chị Triệu Thị Lệ T nhất trí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H và chị Triệu
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2018/QĐST - HNGĐĐồng Hỷ, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

120/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1986

Trú tại: Xóm L, xã V, huyện Đ, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Triệu Thị Lệ T, sinh năm 1987

Trú tại: Xóm A, xã V, huyện Đ, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều

357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

09 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn H và chị Triệu

Thị Lệ T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn H và chị Triệu Thị Lệ T nhất trí

thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Hai bên đương sự thỏa thuận anh Lâm Văn H sẽ trực tiếp trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Lâm Hoàng T, sinh ngày 16/6/2008 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Chị Triệu Thị Lệ T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lâm Hà V sinh ngày 28/5/2012 và Lâm Bảo A sinh ngày 03/3/2015 cho đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.

+ Về cấp dưỡng: Anh Lâm Văn H sẽ cấp dưỡng cho hai con Lâm Hà V và

Lâm Bảo A với mức cấp dưỡng bằng tiền là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/ 1 con /1 tháng cho đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 7/2018. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lâm Hoàng T cho chị Triệu Thị Lệ T do anh Lâm Văn H không có yêu cầu.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người

phải thi hành án chậm thị hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Lâm Văn H, chị Triệu Thị Lệ T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và

chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị

Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lâm Văn H tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ

(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016056 ngày 18/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ