vanban.org

Quyết định 88/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H. 2.

TAND tỉnh Cà Mau; Chi cục THADS huyện Cái Nước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2018/QĐST–HNGĐCái Nước, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 199/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trịnh Hồng T, sinh năm 1980 Địa chỉ cư trú: ấp TK, xã TD, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1976 Địa chỉ cư trú: ấp KL, xã ĐT, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất giao chá u Nguyễn H, sinh ngày 24/3/2004 cho chị Trịnh Hồng T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Hoàng H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất anh Nguyễn Hoàng H cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn H, sinh ngày 24/3/2004 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 22/5/2018. Trong trường hợp anh Nguyễn Hoàng H không cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Thía có đơn yêu cầu thi hành án thì phải trả lãi suất đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về tài sản chung: Chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ thu, nợ trả: Chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trịnh Hồng T và anh Nguyễn Hoàng H mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng chị T và anh H thống nhất chị T chịu toàn bộ án phí. Do đó, chị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004352 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Nguyễn Hoàng H phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ