- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Văn H, Nguyễn Thị Lệ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn Hào và chị Triệu
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 88/2018/QĐST - HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 17 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
120/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn H, sinh năm 1986
Trú tại: Xóm LL, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Triệu Thị Lệ T, sinh năm 1987
Trú tại: Xóm LV, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm;
Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
09 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn Hào và chị Triệu
Thị Lệ Thủy.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn H và chị Triệu Thị Lệ T nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Hai bên đương sự thỏa thuận anh Lâm Văn H sẽ trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Lâm Hoàng T, sinh ngày 16/6/2008 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác. Chị Triệu Thị Lệ T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Lâm Hà V sinh ngày 28/5/2012 và Lâm Bảo A sinh ngày 03/3/2015 cho đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
+ Về cấp dưỡng: Anh Lâm Văn H sẽ cấp dưỡng cho hai con Lâm Hà V và
Lâm Bảo A với mức cấp dưỡng bằng tiền là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/ 1 con /1 tháng cho đến khi hai con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc tới khi có sự thay đổi khác, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 7/2018. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Lâm Hoàng T cho chị Triệu Thị Lệ T do anh Lâm Văn H không có yêu cầu.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người
phải thi hành án chậm thị hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Anh Lâm Văn H, chị Triệu Thị Lệ T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và
chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị
Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lâm Văn H tự nguyện nhận nộp toàn bộ số tiền 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016056 ngày 18/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - UBND xã HT, huyện ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án, bộ phận HNGĐ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy (đã ký) |