vanban.org

Quyết định 88/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Quý T1 và chị Phạm Thị T2 2.

Tòa án ND tỉnh TB; VKSND huyện Tiền Hải; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình T - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Quý T1 và chị Phạm Thị T2 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2017/QĐST- HNGĐTiền Hải, ngày 25 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2017/TLST – HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Vũ Quý T1, sinh năm 1983. *Bị đơn: Chị Phạm Thị T2, sinh năm 1992. Đều ĐKHK: Thôn B, xã A, huyện C, tỉnh Thái Bình

- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.

- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điểu cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Quý T1 và chị Phạm Thị T2 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quý T1 và chị Phạm Thị T2 thuận t×nh ly h«n. 2.2- Về quan hệ con chung: Anh Vũ Quý T1 và chị Phạm Thị T2 có 01 con chung là Vũ Gia K, sinh ngày 11/3/2013.Anh T1, chị T2 thỏa thuận giao con Vũ Gia K cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh T1 không yêu cầu chị T2 cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Việc cấp dưỡng nuôi con chung đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng một vụ việc dân sự khác. Chị T2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3- Về quan hệ tài sản: Không có. * Về án phí: Anh Vũ Quý T1 tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm .Chuyển số tiền 300.000đồng anh T1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008343 ngày 30 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang tiền án phí. Trả lại cho anh Vũ Quý T1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ