vanban.org

Quyết định 88/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1990.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Bùi Thanh T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung: chị L và anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị L và anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Lê Thị L - Bị đơn anh Bùi Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC THUỶ
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2017/QĐST- HNGĐLạc Thuỷ, ngày 01 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ L số: 84/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị L. Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Bùi Thanh T. Địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1990. Bị đơn: anh Bùi Thanh T, sinh năm 1982. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh T cùng nhất trí: Giao con là cháu Bùi Lê Ngọc H, sinh ngày 15/7/2008 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bùi Lê Ngọc H trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Chị Lê Thị L được quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Bùi Thanh T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. 2.3/ Về tài sản chung: chị L và anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị L và anh T cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật can thiệp nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: chị Lê Thị L tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000789 ngày 17/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, chị L đã nộp 300.000 đồng, nay chị L được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ