- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "lê thị X - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 88/2017/QĐST-DS | Thuận An, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1981; trú tại: 340B/1 khu phố X, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977; trú tại: 13Q/2 khu phố X, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Hữu N, sinh năm 1982; trú tại: 340B/1 khu phố X, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Bà Lâm Thị M, sinh năm 1976; trú tại: 13Q/2 khu phố khu phố X, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở chính: Số 35 phƣờng L, quận H, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ Chi nhánh: Số 37 phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện theo pháp luật của Ngân hàng: Ông Phan Đ, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Ông Đ ủy quyền cho ông Nguyễn T, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh.
Ngƣời đại diện hợp pháp của ông T: Dƣơng M, sinh năm 1971; trú tại: Số 09 đƣờng M, phƣờng C, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng – Là ngƣời đại diện theo ủy quyền (theo giấy ủy quyền 29/8/2017).
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Bà Lê Thị X và ông Trần Hữu N đƣợc quyền quản lý sử dụng diện tích đất 95,9m2 thuộc thửa đất số 1721, tờ bản đồ số D3(DC178) và tài sản gắn liền với đất gồm: Nhà một trệt + hai lầu, khung sàn, mái bằng bêtông cốt thép, có trần, tƣờng xây gạch, nền gạch men, diện tích xây dựng 84,2m2 (diện tích sàn 168,4m2); sân bêtông ximăng diện tích 17m2 tọa lạc tại khu phố X, phƣờng A, thị xã T, tỉnh B. (Có sơ đồ kèm theo – Ký hiệu I).
2. Ông Trần Văn T và bà Lâm Thị M đƣợc quyền quản lý sử dụng diện tích đất 124,5m2 (trong đó có 120,4m2 thuộc thửa đất số 1435, tờ bản đồ số 178(D3) và 4,1m2 diện tích đất tranh chấp thuộc thửa đất số 1721, tờ bản đồ số D3(DC178)) và tài sản gắn liền với đất gồm: Nhà một tầng (gồm 06 phòng trọ) cột gạch, tƣờng xây gạch, mái lợp tole, diện tích 89,6m2 tọa lạc tại khu phố X, phƣờng A, thị xã T, tỉnh B. (Có sơ đồ kèm theo – Ký hiệu II, III).
Bà Lê Thị X, ông Trần Hữu N và ông Trần Văn T, bà Lâm Thị M có trách nhiệm kê khai, đăng ký và điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số lƣu CH04053/AP ngày 07/11/2011 và số CH07189/AP ngày 16/5/2014 cho phù hợp quyết định trên.
3. Ông Trần Văn T và bà Lâm Thị M có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị X và ông Trần Hữu N giá trị tài sản tranh chấp (diện tích đất 4,1m2) số tiền là 25.000.000 đồng (Hai mƣơi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành.
4. Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam về việc không tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Văn T và bà Lâm Thị M, nếu có tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ án khác.
5. Chi phí thẩm định, đo đạc, định giá: Bà Lê Thị X tự nguyện chịu và đã nộp đủ.
6. Thời gian thực hiện: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực pháp luật.
7. Về án phí:
Ông Trần Văn T và bà Lâm Thị M tự nguyện chịu 625.000 đồng (sáu trăm hai mƣơi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho bà Lê Thị X 1.100.000 đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 00015463 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận:Nơi nhận: - VKSND thị xã Thuận An; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Các đƣơng sự; - Lƣu. - Lƣu HS, VP. | (Đã ký) Hồ Thanh Thủy |