- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T và ông Mai Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 878/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 25 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1125/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T; sinh năm 1987
Trú tại: 02 đường 3, Khu đô thị P, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Mai Văn C;
sinh năm 1986
Trú tại: 02 đường 3, Khu đô thị P, phường P, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh T và ông Mai Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 01 con chung tên Mai Ngọc P, sinh ngày 13/10/2012. Sau khi ly hôn, giao con chung Mai Ngọc Pc cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không có yêu cầu cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông C, bà T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà nguyễn Thị Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Như vậy, bà T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002569 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn trả cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Tp. Nha Trang; - Chi cục THADS Tp. Nha Trang; - UBND phường P, Tp. Nha Trang - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Thị Tú Vinh |