vanban.org

Quyết định 878/2017/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú : Số 30 đường 1, Phường 4, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú : Số 12/43/6 tổ 5, KP 3C, Phường Th L, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn : Nguyễn Đoàn Quốc Tr, sinh năm …

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Đoàn Quốc Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quốc An Kh, sinh ngày 19/9/2004 và Nguyễn Quốc Nguyên Kh, sinh ngày 27/3/2014. Bà Ph yêu cầu nuôi trẻ Nguyễn Quốc Nguyên Kh và ông Tr nuôi trẻ Nguyễn Quốc An Kh đến tuổi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú : Số 30 đường 1, Phường 4, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú : Số 12/43/6 tổ 5, KP 3C, Phường Th L, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn : Nguyễn Đoàn Quốc Tr, sinh năm …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 878/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 778/2017/HNST ngày 09 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú : Số 30 đường 1, Phường 4, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú : Số 12/43/6 tổ 5, khu phố 3C, phường T L, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn : Nguyễn Đoàn Quốc Tr, sinh năm 1979 Địa chỉ : Số 30 đường 1, Phường 4, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81, 82, 83, 84, 107,116 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1983 Hộ khẩu thường trú : Số 30 đường 1, Phường 4, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú : Số 12/43/6 tổ 5, KP 3C, Phường Th L, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn : Nguyễn Đoàn Quốc Tr, sinh năm 1979 Địa chỉ : Số 30 đường 1, Phường 4, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh ( Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2003 ngày 24/9/2003 của Ủy ban nhân dân phường 4, Quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Đoàn Quốc Tr không còn hiệu lực). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc P và ông Nguyễn Đoàn Quốc Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quốc An Kh, sinh ngày 19/9/2004 và Nguyễn Quốc Nguyên Kh, sinh ngày 27/3/2014. Bà Ph yêu cầu nuôi trẻ Nguyễn Quốc Nguyên Kh và ông Tr nuôi trẻ Nguyễn Quốc An Kh đến tuổi trưởng thành và bà P, ông Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.. Ông Tr và bà P được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông Tr và bà P. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự khai là không có. Án phí sơ thẩm : Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000( Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số AA/2016/0018715 ngày 09/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó hoàn lại bà P số tiền 150.000( Một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ