- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con Phú - Tiền"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn P và bà Tạ Thị T về việc “Xác định cha cho con”.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 877/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Huyền
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Phước – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 343/2023/TLST-HNGĐ ngày 29/05/2023 về việc “xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 32/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Huỳnh Văn P, sinh năm: 1977; Địa chỉ: tổ A, ấp B, xã C, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Tạ Thị T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Ấp X, xã O, huyện F, tỉnh Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm: 1956; Địa chỉ: Khu phố K, thị trấn M, huyện N, tỉnh Long An. (Theo hợp đồng ủy quyền số công chứng: 3194, quyển số 06/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/6/2023).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 25/04/2023 và bản tự khai ngày 17/06/2023 của ông người yêu cầu là Huỳnh Văn P và bản tự khai ngày 30/8/2023 của người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị Bạch T trình bày:
Năm 1998, Ông Nguyễn Văn H có kết hôn với bà Tạ Thị T. Đến năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Cà Mau. Bà T sống với ông H có 02 con chung đã trưởng thành là Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1999 và Nguyễn Thị Mỹ Y, sinh năm: 2002. Ngày 17/8/2022 Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau đã xét xử theo bản án số 75/2022/HNGĐ-ST ngày 17/8/2022 chấp nhận cho bà T và ông H ly hôn. Về con chung: Có hai con tên Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm: 1999 và Nguyễn Thị Mỹ Y, sinh năm: 2002. Trong khoảng thời gian Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau xét xử vụ án ly hôn giữa bà T và ông H thì bà T đã chung sống như vợ chồng với ông Huỳnh Văn P và sinh được một bé gái vào ngày 04/12/2021 tại Bệnh viện H – Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh; theo giấy chứng sinh số: 0031286/21; Mã BN: 21111868; ngày 05/12/2021 của Bệnh viện H - Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh; bé gái chưa đặt tên (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G), nay ông P và bà T yêu cầu Tòa án xác nhận ông Huỳnh Văn P, sinh ngày 10/08/1977; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/08/2021 là cha đứa trẻ (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G) theo Giấy chứng sinh số : 0031286/21; Mã BN: 21111868; ngày 05/12/2021 của Bệnh viện H - Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Lý do ông P và bà T yêu cầu là để làm giấy khai sinh cho con. Ngoài ra ông P và bà T không còn yêu cầu gì khác
Hiện nay trẻ sinh ngày 04/12/2021 theo Giấy chứng sinh số 0031286/21; mã BN 21111868; ngày 05/12/2021 của bệnh viện H - Sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh đang do ông P và bà T trực tiếp nuôi dưỡng.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Tòa án căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 29, Điều 361 và Điều 362, 367; Điều 370, Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88 và Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn P và bà Tạ Thị T về việc tuyên bố ông Huỳnh Văn P, sinh ngày 10/08/1977; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/08/2021 là cha đứa trẻ (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G), sinh ngày 04/12/2021 tại Bệnh viện H - Sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Căn cứ theo quy định tại khoản 10 Điều 29, Điều 361 và Điều 362 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 88; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ông Pvà bà T có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha cho con.
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
Đương sự có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh và có đơn lựa chọn thẩm quyền giải quyết nên căn cứ vào khoản 10 Điều 29, khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh có thẩm quyền giải quyết việc dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự:
Người yêu cầu là ông Huỳnh Văn P và bà Tạ Thị T có người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Bạch T có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt các đương sự này theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại Kết luận giám định số 5746/KL-KTHS ngày 08/9/2023 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - thuộc Bộ Công An đối với ông Huỳnh Văn P và trẻ (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G) theo Giấy chứng sinh số: 0031286/21; Mã BN: 21111868 ngày 05/12/2021 của Bệnh viện Hùng Vương - Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận: “Bé gái do bà Tạ Thị T sinh ra ngày 04/12/2021 là con ruột của ông Huỳnh Văn P”. Do đó, không cần thiết đưa thêm ai khác vào tham gia tố tụng thì cũng đủ làm sáng tỏ nội dung yêu cầu và không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của ai khác.
Về yêu cầu của đương sự:
- Căn cứ vào Căn cước công dân, lời khai của các đương sự,
- Tại Kết luận giám định số 5746/KL-KTHS ngày 08/9/2023 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - thuộc Bộ Công An (thực hiện theo Quyết định trưng cầu giám định số 38/2023/QĐ-TCGĐ ngày 29/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh) đối với ông Huỳnh Văn P và bé gái sinh ngày 04/12/2021 (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G) theo Giấy chứng sinh số: 0031286/21; Mã BN: 21111868 ngày 05/12/2021 của Bệnh viện H - Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận: “Bé gái do bà Tạ Thị T sinh ra ngày 04/12/2021 là con ruột của ông Huỳnh Văn P”.
Căn cứ theo quy định tại Điều 88 và Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Từ những căn cứ và nhận định nêu trên, có cơ sở xác định ông Huỳnh Văn P là cha ruột bé gái (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G), sinh ngày 04/12/2021 theo Giấy chứng sinh số : 0031286/21; Mã BN: 21111868 ngày 05/12/2021 của Bệnh viện H - Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Do đó, yêu cầu của ông Huỳnh Văn P và bà Tạ Thị T là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về lệ phí: Theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Do vậy ông P và bà T được miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp và có cơ sở nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 10 Điều 29, khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, Điều 361, Điều 362, 367 Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Kết luận giám định số 5746/KL-KTHS ngày 08/9/2023 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh - thuộc Bộ Công An.
- Căn cứ Điều 88 và Điều 90 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Huỳnh Văn P và bà Tạ Thị T về việc “Xác định cha cho con”.
Tuyên bố ông Huỳnh Văn P, sinh ngày 10/08/1977; HKTT:tổ A, ấp B, xã C, huyện D, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/08/2021 là cha ruột bé gái (tên giả định là Huỳnh Thị Ngọc G) sinh ngày 04/12/2023 theo Giấy chứng sinh số : 0031286/21; Mã BN: 21111868 ngày 05/12/2021 của Bệnh viện H - Sở y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Văn P và bà Tạ Thị T được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Bình Chánh; - Chi cục THADS huyện Bình Chánh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | Trần Thị Thanh Huyền |