- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Thành N và bà Bùi Thị Băng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 877/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 626/2019/LHST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Thành N, sinh năm 1966
Bị đơn: Bà Bùi Thị Băng T, sinh năm 1971
Cùng thường trú: số 351A đường N, Phường 5, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Ông Đỗ Thành N và bà Bùi Thị Băng T tự nguyện sống chung và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 162 cấp ngày 03/12/1997.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Thành N và bà Bùi Thị Băng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đỗ Thành D, sinh ngày 28/8/1997 và Đỗ Thành V, sinh ngày 30/10/2000 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: là 150.000 đồng, ông Đỗ Thành N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền ông N đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014304 ngày 31/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn lại cho ông N số tiền là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND xã Phước Thạnh, H. Củ Chi, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Huệ Chi |