vanban.org

Quyết định 875/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Đỗ Trà M1, sinh ngày 27/8/2015, Đỗ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 875/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 639/2026/TLST-HNGĐ

ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Trí M, sinh năm 1972.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Nơi thường trú: Thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Nơi ở hiện tại: NT Phan Thị Thiên K, số 12 Nguyễn Thị N, ấp A, xã P,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Bùi Thị P, sinh năm 1980.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Nơi thường trú: Ấp P, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Đỗ Trà M1, sinh ngày 27/8/2015,

Đỗ Ngọc Như Ý, sinh ngày 11/01/2017 và Đỗ Trí N1, sinh ngày 25/7/2022.

Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P thống nhất giao 03 con chung là Đỗ Trà

M1, Đỗ Ngọc Như Ý và Đỗ Trí N1 cho bà Bùi Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Ông Đỗ Trí M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 700.000

đồng/tháng/01 trẻ. Bắt đầu cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Đỗ Trà M1, Đỗ Ngọc Như Ý và Đỗ Trí N1 lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Bùi Thị P có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Đỗ Trí M

không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục

con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các bên đương sự tự khai không có.

Về án phí, lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000

đồng, ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021415, ký hiệu: BLTU/26E ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P đã nộp đủ tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Đỗ Trà M1, sinh ngày 27/8/2015, Đỗ

Ngọc Như Ý, sinh ngày 11/01/2017 và Đỗ Trí N1, sinh ngày 25/7/2022.

Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P thống nhất giao 03 con chung là Đỗ Trà

M1, Đỗ Ngọc Như Ý và Đỗ Trí N1 cho bà Bùi Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Ông Đỗ Trí M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 700.000

đồng/tháng/01 trẻ. Bắt đầu cấp dưỡng khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Đỗ Trà M1, Đỗ Ngọc Như Ý và Đỗ Trí N1 lần lượt trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Bùi Thị P có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Đỗ Trí M

không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục

con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Về nợ chung: Các bên đương sự tự khai không có.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Đỗ Trí M và

bà Bùi Thị P phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0021415, ký hiệu: BLTU/26E ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đỗ Trí M và bà Bùi Thị P đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ