- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 875/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 04 tháng 08 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 744/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 07 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Lâm Thị Ngọc L, sinh năm 1983.
2. Ông Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1984
Địa chỉ: đường TTH 13, phường TTH, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà Lâm Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thanh Q chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường TTH, Quận 12 và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 180, quyển số 01/2009, cấp ngày 15/09/2009. Nay ông Q – bà L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Lâm Bảo N, sinh ngày 30/05/2011 và trẻ Nguyễn Lâm Bảo H, sinh ngày 15/01/2019. Ông Q và bà L thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Lâm Bảo N cho ông Nguyễn Thanh Q nuôi dưỡng, giao trẻ Nguyễn Lâm Bảo H cho bà Lâm Thị Ngọc L nuôi dưỡng. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho ai.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Lâm Thị Ngọc L cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Lâm Thị Ngọc L thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 180, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân phường TTH, Quận 12 cấp ngày 15 tháng 09 năm 2009 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Lâm Bảo N, sinh ngày 30/05/2011 và trẻ Nguyễn Lâm Bảo H, sinh ngày 15/01/2019.
Giao con chung là trẻ Nguyễn Lâm Bảo N cho ông Nguyễn Thanh Q nuôi dưỡng, giao trẻ Nguyễn Lâm Bảo H cho bà Lâm Thị Ngọc L nuôi dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lâm Bảo N cho bà Lâm Thị Ngọc L do ông Nguyễn Thanh Q có khả năng nên không yêu cầu bà Lâm Thị Ngọc L cấp dưỡng.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Lâm Bảo H cho ông Nguyễn Thanh Q do bà Lâm Thị Ngọc L có khả năng nên không yêu cầu ông Nguyễn Thanh Q cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Q và bà Lâm Thị Ngọc L cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0030370 ngày 12 tháng 07 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Thanh Q và bà Lâm Thị Ngọc L đã nộp đủ.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Sang |