vanban.org

Quyết định 872/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị A và ông Hồ Văn B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Cao Thị A và ông Hồ Văn B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, do Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Bến Tre cấp ngày 08/11/2005) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 872/2023/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 714/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Cao Thị A, sinh năm: 1984

Địa chỉ: xã B, huyện C, tỉnh Long An.

2/ Ông Hồ Văn B, sinh năm: 1982

Địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2005 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Bến Tre (Giấy chứng nhận kết hôn số 56, ngày 08/11/2005).

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Do đó bà Tuyền và ông Trung đã ly thân từ năm 2008 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó bà Tuyền và ông Trung yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà A và ông B xác nhận có 1 con chung tên Hồ Cao T, sinh ngày 01/11/2006. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung cho bà Cao Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hồ Văn B không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà A và ông B tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà A và ông B cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị A và ông Hồ Văn B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Cao Thị A và ông Hồ Văn B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56, do Ủy ban nhân dân xã C, huyện D, tỉnh Bến Tre cấp ngày 08/11/2005) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: bà A và ông B xác nhận có 1 con chung tên Hồ Cao T, sinh ngày 01/11/2006. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung cho bà Cao Thị A trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Hồ Văn B do bà A không có yêu cầu. + Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà A có quyền yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà A và ông B tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà A và ông B cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do bà A và ông B phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà A và ông B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006462 ngày 11/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A và ông B đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ