vanban.org

Quyết định 871/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Vũ Thị Thu T, sinh năm 2001; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V T T Trang - P G Khang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 871/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 868/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thu T, sinh năm 2001;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021.

Địa chỉ: F4, Khu 92, khu phố Đức Long 1, phường Tam Phước, thành phố Đồng Nai.

Bị đơn: Ông Phan Gia K, sinh năm 2000;

Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 21/7/2025

Địa chỉ: Số 6/3E, Ấp 18, xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Vũ Thị Thu T, sinh năm 2001;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021.

Địa chỉ: F4, Khu 92, khu phố Đức Long 1, phường Tam Phước, thành phố Đồng Nai.

- Ông Phan Gia K, sinh năm 2000;

Căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 21/7/2025

Địa chỉ: Số 6/3E, Ấp 18, xã Bà Điểm, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thu T và ông Phan Gia K thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 206 cấp ngày 16/10/2023, do Ủy ban nhân dân phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Uỷ ban nhân dân phường Trung Mỹ Tây, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Có 01 con chung tên Phan Vũ Gia T, sinh ngày 18/5/2024. Bà T được quyền tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Vũ Gia T, sinh ngày 18/5/2024. Ông K có nghĩa cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng vào ngày 10 dương lịch hàng tháng bắt đầu từ ngày 10/7/2026.

Ông K được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c)Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

e) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và lệ phí cấp dưỡng 150.000 đồng, bà Vũ Thị Thu T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023699 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Thị Thu T đã đóng đủ tiền án phí và lệ phí cấp dưỡng.

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ