vanban.org

Quyết định 87 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Mỹ T với ông Nguyễn Đức

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: bà T và ông K thuận tình ly hôn, ghi nhận bà T không yêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Mỹ T với ông Nguyễn Đức
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ Chợ L, ngày 26 tháng 3 năm 2025

Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ Chợ L, ngày 26 tháng 3 năm 2025

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa: - Nguyên đơn: Bà Lê Trần Mỹ T, sinh năm: 2005; địa chỉ: ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Ông Nguyễn Đức K, Sinh năm: 2002; địa chỉ: số nhà C ấp V, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Trần Mỹ T với ông Nguyễn Đức K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: bà T và ông K thuận tình ly hôn, ghi nhận bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. - Về con chung: bà T và ông K trình bày không có con chung. - Về tài sản chung: bà T và ông K trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: bà T và ông K trình bày không có. - Về án phí: bà T tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà

T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009040 ngày 27/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà T được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. *

Cỡ chữ