- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bo Thị H - Cao Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bo Thị H, sinh năm 1996 và anh Cao Xuân T, sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2026/TBTL-TA ngày 19 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bo Thị H, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Thôn M, xã M, tỉnh Khánh Hòa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu Thủy – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Khánh Hòa.
- B đơn: Anh Cao Xuân T, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Thôn M, xã M, tỉnh Khánh Hòa. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Bị đơn: Ông Lê Xuân Lượng – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bo Thị H, sinh năm 1996 và anh Cao Xuân T, sinh năm 1994. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bo Thị H, sinh năm 1996 và anh Cao Xuân T, sinh năm 1994 đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dƣỡng: Chị Bo Thị H và anh Cao Xuân T có 01 (một) con chung chưa đủ 18 tuổi là cháu Bo Thị Ngọc Th, sinh ngày 16/01/2013. Chị Bo Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bo Thị Ngọc Th, sinh ngày 16/01/2013. Anh Cao Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Bo Thị Ngọc Th. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bo Thị H và anh Cao Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Bo Thị H và anh Cao Xuân T là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, có yêu cầu được miễn nộp tạm ứng án phí sơ thẩm nên được miễn toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa; - Phòng THA khu vực 7 – Khánh Hòa; - UBND xã M, tỉnh Khánh Hòa; Lưu AV; Hồ sơ vụ án. | Lê Trần Anh Khoa |