- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quàng thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Quàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Quàng Thị N, sinh năm 2001. Địa chỉ: Bản C, xã T, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản C, xã T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị N và anh Quàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị N và anh Quàng Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con: Trước khi chị N và anh T kết hôn, chị N có 01 người con là cháu Quàng Minh K, sinh ngày 07/8/2017. Chị Quàng Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Quàng Minh K, sinh ngày 07/8/2017 đến khi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. 2.3. Về quan hệ tài sản: Về tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng, nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH: Chị N và anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST nhưng chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị N phải nộp là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ theo biên lai thu tiền số: 0000116 ngày 27/02/2026, chị N được trả lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND KV2 - ĐB; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND xã Thanh Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |