- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N- B ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1973; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai;
- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1959; số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn A, xã C, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ N và ông Lê Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc nuôi con: Bà N và ông B không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà N và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Bà Ngọc chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004251 ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho bà N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lê Văn B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13-Gia Lai; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 13-Gia Lai; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường An Khê (để ghi vào sổ hộ tịch, số 20 năm 2020 (phường Tây Sơn)); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích Thảo |