vanban.org

Quyết định 87/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn L, xã C, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Lê Thị Minh U, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố E, phường P, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Lê Thị Minh U xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho ông Ngô Văn K số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ngô Văn K - Lê Thị Minh U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 20 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 311/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn L, xã C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Minh U, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố E, phường P, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Lê Thị Minh U xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho ông Ngô Văn K số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời gian trả nợ chậm nhất vào ngày 10/8/2026. Hết hạn thanh toán và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2 Về án phí: Ông Ngô Văn K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H lại cho ông Ngô Văn K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004975 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Lê Thị Minh U phải chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 34 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ