- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 02 Điều 357 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 496/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Số E, Khóm D, Phường H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N là ông Nguyễn Vĩnh B, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp B, xã S, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/10/2025).
Bị đơn: Bà Lê Thúy Thùy L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Đường T, Khóm D, Phường H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự về số tiền phải trả, thời gian trả và án phí cụ thể như sau:
Về số tiền phải trả: Bà Lê Thúy Thùy L với ông Nguyễn Vĩnh B là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N tự nguyện thỏa thuận như sau: Bà L tự nguyện trả cho ông N số tiền vay còn nợ là 320.000.000đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng). Phần tiền lãi nay ông N không yêu cầu bà L phải trả.
Thời gian trả tiền: Tại phiên hòa giải các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thời gian bà L trả tiền cho ông Nguyên do Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khỏan tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn N tự nguyện nộp số tiền án phí là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng). Nhưng do ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1950 là thuộc diện được miễn án phí (Người cao tuổi) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông N có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên ông N không phải nộp án phí phần mà ông phải chịu.
Bà Lê Thúy Thùy L tự nguyện nộp số tiền án phí là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 09 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 10 – Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 10 - Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | Thẩm phán Nguyễn Thị Liên |