vanban.org

Quyết định 87/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần QĐ. Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 Lê Văn L, phường Yên H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông Lưu Trung T, chức vụ Chủ tịch Hội đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng MB -Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần QĐ. Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 Lê Văn L, phường Yên H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Lưu Trung T, chức vụ Chủ tịch Hội đồng

quản trị. Là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Văn N, ông Võ Duy L và ông Đàm Văn T chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty TNHH Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP QĐ; địa chỉ: Tòa nhà Navi Tower, số 91 Hoàng Văn Th, Phường Thủ Dầu M, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bị đơn: Ông Phạm Văn N, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 27, Phường 2 BL, tỉnh Lâm Đồng.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn T, sinh năm 1973, bà Lê Thị D, sinh năm 1984, anh Phan Quốc B, sinh năm 2002, anh Phan Bảo A, sinh năm 2004 và cháu Phan Bảo N, sinh năm 2008; địa chỉ: Số 62A Trần Tế X, tổ 27, Phường 2 BL, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện hợp pháp cho cháu Phan Bảo N: Ông Phan Văn T, sinh năm 1988, bà Lê Thị D, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 62A Trần Tế X, tổ 27, Phường 2 BL, tỉnh Lâm Đồng, có mối quan hệ là cha mẹ ruột.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phạm Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QĐ (MB) tổng số tiền là 2.978.449.860 đồng (trong đó tiền vay gốc là 2.000.000.000 đồng, tiền lãi suất là 978.449.860) và tiếp tục thanh toán lãi suất phát sinh đến khi trả nợ xong tất cả các khoản phải thi hành án.

2.2. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 146384.21.747.12768960.BD, ngày 06/08/2021, số công chứng 8569, quyển số 07/2021TP/CC-SCC/HĐGD để đảm bảo thi hành án.

2.3. Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QĐ (MB) số tiền chi phí xem xet, thâm định tại chô là 1.200.000 đồng.

2.4. Về án phí: Bị đơn ông Phạm Văn N được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thâm theo quy định của pháp luật.

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần QĐ (MB) không phải chịu án phí dân sự sơ thâm, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần QĐ (MB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.899.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005837 ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ