- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn: bà D - ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 790/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1990; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục C cấp ngày 06/5/2025. Địa chỉ: F đường số C, phường F, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trần Võ T, sinh năm 1975; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục C cấp ngày 29/7/2022. Địa chỉ: F đường số C, phường F, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1990; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxx Địa chỉ: F đường số C, phường F, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trần Võ T, sinh năm 1975; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: F đường số C, phường F, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Trần Võ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thoả thuận giao con chung tên Trần Võ T1, sinh năm 02/01/2016 cho ông Trần Võ T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung tên Trần Võ T2, sinh năm 26/02/2018 cho bà Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mười ngàn) đồng, bà D tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000373 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7). H lại cho bà Duyên số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai nói trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 7; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Hồng Út |