vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Thạch Kim T1.

Ông T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Lê Thị Kim H sinh ngày 15/11/2009 khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Thạch Kim T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2025/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Thạch Kim T1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Ấp I, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Thạch Kim T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Thạch Kim T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về nuôi con tên: Lê Thị Kim H, sinh ngày 15/11/2009 (có nguyện vọng được sống với cha). Ông T, bà T1 tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con như sau:

- Ông T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Lê Thị Kim H sinh ngày 15/11/2009 khi ly hôn.

- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn, do ông T không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết. Về tài sản: Ông T và bà T1 không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản nên không xem xét. Về nợ: Ông T và bà T1 khai không có nên Tòa án không xem xét. Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp tại biên lai thu số 0001949 ngày 14 tháng 8 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho ông Lê Văn T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Bà Thạch Kim T1 không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ