vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị M và anh Điểu T; giấy chứng nhận kết hôn số 38/2020 ngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị M và anh Điểu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị M và anh Điểu T; giấy chứng nhận kết hôn số 38/2020 ngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST- HNGĐĐồng Nai, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thị M, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Nai (xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước cũ)

- Bị đơn: Anh Điểu T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: ấp D, xã T, tình Đ (xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước cũ)

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị M và anh Điểu T; giấy chứng nhận kết hôn số 38/2020 ngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị M và anh Điểu T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Điểu Thị Kim A, sinh ngày 25/10/2020 cho chị Thị M trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con; Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét

Nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét

Về án phí sơ thẩm: Chị Thị M tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị M đã nộp. Hoàn trả cho chị Thị M số tiền tám ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0005672 ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ