vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hoàng D và chị Phạm Lâm Thị Bích H. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Khánh A, sinh ngày 28/10/2018. Anh D, chị Hthống nhất thỏa thuận như sau: Về việc nuôi con: Chị Phạm Lâm Thị Bích H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Khánh A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Hoàng D yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Lâm Thị Bích H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hoàng D và chị Phạm Lâm Thị Bích H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST- HNGĐG, ngày 25 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Hoàng D, sinh năm: 1991 CCCD số: xxxxxxxxxxxx ; cấp ngày 28/6/2022

- Bị đơn: Chị Phạm Lâm Thị Bích H, sinh năm: 1988 CCCD số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 10/8/2021 Đồng địa chỉ: Tổ 15, Khu vực 4, Phường Q, tỉnh G . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hoàng D và chị Phạm Lâm Thị Bích H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Phạm Khánh A, sinh ngày 28/10/2018. Anh D, chị Hthống nhất thỏa thuận như sau:

- Về việc nuôi con: Chị Phạm Lâm Thị Bích H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Khánh A.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Hoàng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu Phạm Khánh A thành niên (đủ 18 tuổi). Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Hoàng D và chị Phạm Lâm Thị Bích H thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Hoàng D và chị Phạm Lâm Thị Bích H thống nhất thỏa thuận, anh D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000116 ngày 11/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ