vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1, Về quan hệ hôn nhân: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị V xin ly hôn Trần Văn Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ XUYÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST-HNGĐPhú Xuyên, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 75/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1980

Quê quán: Vũ Tiễn, Vũ Thư, Thái Bình.

Nơi ĐKTT: thôn B, xã H, huyện X, TP. Hà Nội

* Bị đơn: Anh Trần Văn Kh, sinh năm 1980

Nơi ĐKTT: thôn B, xã H, huyện X, TP. Hà Nội

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào đi m a khoản 5 Điều 27 Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1, Về quan hệ hôn nhân: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh thuận tình ly hôn.

2.2, Về con chung: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh có ba con chung là Trần Th Thuỳ D sinh ngày 08/9/2003, Trần Th Ánh T sinh ngày 29/9/2005, Trần Hoàng D sinh ngày 13/5/2017. Cháu D và cháu T đã trưởng thành, phát tri n bình thường, không đề ngh Toà xét. Giao ch V trực ti p nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Hoàng D cho đ n khi trưởng thành hoặc đ n khi có sự thay đổi về người trực ti p nuôi con. Ch V không yêu cầu anh Kh phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Kh cho đ n khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

2.3, Về tài sản, công sức và nợ chung: Ch Trần Th V và anh Trần Văn Kh đều xác nhận không có gì.

2.4, Về án phí: Ch Trần Th V tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ch V đã nộp. Số tiền được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ch Việt tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0015777 ngày 21/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ