vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1994. Địa chỉ: 6, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LÊ THỊ KIM H - NGUYỄN THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 203/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm 1994.

Địa chỉ: 6, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: C, ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1976.

2. Ông Châu Văn C, sinh năm 1974.

Địa chỉ: ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị T1, ông Châu Văn C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Kim H tổng số tiền gốc và lãi phát sinh là 241.383.000 (Hai trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm tám mươi ba nghìn) đồng (trong đó 150.000.000 đồng tiền gốc và 91.383.000 đồng tiền lãi phát sinh).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Bà Lê Thị Kim H đồng ý trả Giấy chứng nhận Quyền sử sụng đất số CC 765584 được Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 22/12/2015 cho ông Châu Văn C đối với thửa đất số 233, tờ bản đồ số 26, diện tích 110,5m2 tọa lạc tại ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre (nay xã T, tỉnh Vĩnh Long) khi bà T1, ông C thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả tiền cho bà H.

Việc trả tiền và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất được thực hiện tại Cơ quan Thi hành án.

3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị T1, ông Châu Văn C có nghĩa vụ chịu án phí đối với hợp đồng vay là 6.034.575 (Sáu triệu không trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng) đồng.

Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Kim H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.831.225 (Năm triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn hai trăm hai mươi lăm) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005886 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ