- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM (PVcomBank); Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội; Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Mai Xuân Thuần; Ông Trần Văn Dương; Đỗ Văn Tuấn ,Bà…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2025/QĐST-DS | Ba Đình, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM (PVcomBank); Địa chỉ: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội; Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Mai Xuân Thuần; Ông Trần Văn Dương; Đỗ Văn Tuấn ,Bà Mai Thị Hải Hà (theo Giấy ủy quyền số 5315/UQ-PVB ngày 24 tháng 3 năm 2025). Bị đơn: Bà Phạm Thị Thúy H, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú: Xóm C , phố Tr , xã T , Huyện Th, Hà Nội; Nơi ở hiện tại: P 205, A5 phố Th , Quận Ba Đình, Hà Nội. 2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam và bà Phạm Thị Thúy H xác nhận bà H còn nợ ngân hàng TMCP Đại Chúng số tiền nợ gốc còn lại chưa trả theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 20/2017/HĐTD-TG/PVB-CNĐĐA ngày 27/6/2017 tạm tính đến ngày 26/4/2025 gồm: Nợ gốc còn lại chưa thanh toán 18,312,076VNĐ,Nợ lãi trong hạn: 5,053,307 VNĐ; Nợ lãi quá hạn là: 17,357,088 VNĐ.Tổng cộng 40,722,471VNĐ . 2.Về phương thức thanh toán như sau : Lần 1: Ngày 12 tháng 5 năm 2025 bà H thanh toán trả số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Lần 2: Ngày 12 tháng 6 năm 2025 bà H thanh toán trả số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Lần 3: Ngày 12 tháng 7 năm 2025 bà H sẽ thanh toán toàn bộ số dự nợ lãi, gốc còn lại của khoản vay trên.
Kể từ ngày 27/4/2025 cho đến khi thanh toán xong, bà Phạm Thị Thúy H còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh và lãi chậm trả trên dư nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Nếu bà H vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí: Bà Phạm Thị Thúy H tự nguyện 1.018.062 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam số tiền 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng) tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tiền số BLTU/23/0031487 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THADS quận Ba Đình; -Lưu hồ sơ vụ án - . Ông Phan Tôn Chinh và bà Trần Thị Vĩnh xác nhận tạm tính đến ngày đến ngày 21/11/2023 ông Phan Tôn Chinh và bà Trần Thị Vĩnh còn nợ Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh số tiền là: 1.048.582.883 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm bốn mươi tám triệu năm trăm tám mươi hai nghìn tám trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là: 405.360.000 đồng, lãi trong hạn là:289.700.337 đồng, lãi phạt 353.522.546 đồng (theo Hợp đồng cho vay Hợp đồng tín dụng số 0415/16/HĐTDTDH-CN/009 ký ngày 14/09/2016 và khế ước nhận nợ số 01) và ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh cùng thống nhất phương thức thanh toán như sau: thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) (trừ vào gốc). sẽ thanh toán cho Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ vào gốc). sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ vào gốc). sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) (trừ vào gốc). sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) (trừ vào gốc). tất toán toàn bộ khoản vay còn lại là 648.582.833 đồng cho Ngân hàng. Vĩnh còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh và lãi chậm trả trên dư nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. lực pháp luật, nếu ông Chinh và bà Vĩnh vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên (về thời gian hoặc số tiền) thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp Tài sản gắn liền với đất là toàn bộ Căn hộ P.508, tầng 5, đơn nguyên 1, nhà B, TT Bộ Thủy Sản, ngõ 57 phố Ngọc Khánh, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, theo GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 185459, số vào sổ cấp GCN: CH000355/2295.QĐUB.2010 do UBND quận Ba Đình, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/10/2010 Diện tích 40,7m2; kết cấu: Bê tông; cấp (hạng): cấp 3 mang tên ông thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Chinh, bà Vĩnh đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Chinh và bà Vĩnh vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng. toàn bộ khoản nợ trong hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng sẽ trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền thiếu. 5. Về án phí: Ông Phan Tôn Chinh và bà Trần Thị Vinh phải chịu 21.728.742 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy. 1, Xác nhận số dƣ nợ: Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh và 2.Phƣơng thức thanh toán: Ngân hàng TMCP phát triển TP Hồ Chí Minh - Chậm nhất ngày 30/12/2023 ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh sẽ - Chậm nhất đến ngày 30/01/2024 ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh - Chậm nhất đến ngày 28/02/2024 ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh - Chậm nhất đến ngày 30/03/2024 ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh - Chậm nhất đến ngày 30/04/2024 ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh - Chậm nhất đến ngày 30/5/2024 ông Phan Tôn Chinh, bà Trần Thị Vĩnh sẽ 3. Kể từ ngày 22/11/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Chinh và bà 4. Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán |