vanban.org

Quyết định 87/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng - TPBank Địa chỉ trụ sở tại: Tòa nhà TPBank, số 57 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Tiên Phong tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Nguyễn Thiên Tuế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2025/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 23 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng - TPBank

Địa chỉ trụ sở tại: Tòa nhà TPBank, số 57 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Phú - Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Tuấn Thoại - Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Đình Vũ - Chuyên viên quản lý và xử lý TSBĐ- Bộ phận QL&XLTSDB - Trung tâm XLN KHDN 1 - Khối pháp chế và XLN KHDN - TPBank (Văn bản uỷ quyền số 49 ngày 13/02/2025)

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thiên T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Tổ dân phố Đại Cát 1, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng và ông Nguyễn Thiên T có ký Hợp đồng cho vay từng lần số 616/2020/HĐTD/TTB MB2/01 ngày 05/11/2020, Hợp đồng cho vay số 616/2020/HDTD/TTB MB2/02 ngày 05/11/2020 và Khế ước giải ngân và nhận nợ số 616/2020/GNN/TTB MB2/01 ngày 05/11/2020. Tổng số tiền nợ gốc của ông Nguyễn Thiên T đối với Ngân hàng là 420.000.000đ (Bốn trăm hai mươi triệu đồng).

2.2. Ngân hàng và ông Nguyễn Thiên T thống nhất xác nhận:

- Tính đến ngày 15/5/2025, tổng cộng dư nợ của ông Nguyễn Thiên T đối với Ngân hàng cụ thể như sau:

+ Nợ gốc: 384.745.718 đồng

+ Nợ Lãi: 228.699.712 đồng

+ Tổng cộng: 613.445.430đ (Sáu trăm mười ba triệu, bốn trăm bốn mười lăm nghìn, bốn trăm ba mươi) đồng.

- Ngoài ra, ông Nguyễn Thiên T còn phải trả nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa thanh toán với mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay từng lần số 616/2020/HĐTD/TTB MB2/01 ngày 05/11/2020, Hợp đồng cho vay số 616/2020/HDTD/TTB MB2/02 ngày 05/11/2020 và Khế ước giải ngân và nhận nợ số 616/2020/GNN/TTB MB2/01 ngày 05/11/2020 đã ký kể từ ngày 16/5/2025 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

2.3. Ông Nguyễn Thiên T và Ngân hàng thống nhất thỏa thuận:

- Kể từ ngày 26/5/2025 đến hết ngày 23/6/2025, ông Nguyễn Thiên T có nghĩa vụ thanh toán số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

- Kể từ ngày 24/6/2025 đến hết ngày 23/7/2025, ông Nguyễn Thiên T có nghĩa vụ thanh toán số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

- Kể từ ngày 24/7/2025 đến hết ngày 23/8/2025, ông Nguyễn Thiên T có nghĩa vụ thanh toán số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

- Kể từ ngày 24/8/2025 đến hết ngày 23/9/2025, ông Nguyễn Thiên T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ dư nợ gồm nợ gốc, nợ lãi còn lại cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong.

2.4. Trường hợp ông Nguyễn Thiên T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo lộ trình trả nợ nêu trên, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm cho khoản vay tín dụng là: Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất tại thửa đất số 274; tờ bản đồ số 3 Đại Cát; địa chỉ thửa đất TDP Đại Cát 1, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội; mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị; thời hạn sử dụng: lâu dài theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 162665, Số vào sổ cấp GCN: CS-BTL 17015 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố

Hà Nội cấp ngày 30/12/2019 cho ông Nguyễn Thiên T. Tài sản trên được ông Nguyễn Thiên T thế chấp cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 1558/2020/HĐTC quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/11/2020 tại Văn phòng công chứng Phước Đức.

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Thiên T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 14.269.000 đồng (Mười bốn triệu, hai trăm sáu mươi chín nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 13.950.000đ (Mười ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0075631 ngày 27/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

2.6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2.7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ