vanban.org

Quyết định 87/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L. 2.

Viện kiểm sát huyện Văn Lâm; Chi cục THA-DS huyện Văn Lâm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Duy - Bùi Thị Lương tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2024/QĐST-HNGĐVăn Lâm, ngày 30 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 47/2024/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa: *Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1996 HKTT: Thôn N T, xã T Q, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. *Bị đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1999. HKTT: Thôn N T, xã T Q, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. *Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 29/10/2019. Hiện đang ở: Thôn Quý Sơn, xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá. Người giám hộ cho cháu Nguyễn Phương T là anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L. Về con chung: anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L có 01 con chung là cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 29/10/2019. Hiện nay cháu Nguyễn Phương T đang ở với chị L. Chấp nhận việc anh D và chị L tự nguyện thỏa thuận và thống nhất giao cháu Nguyễn Phương T cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mỗi tháng, kể từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi cháu Nguyễn Phương T trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức và ruộng nông nghiệp: Anh Nguyễn Văn D và chị Bùi Thị L đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn D chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001841 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên. Anh Nguyễn Văn D đã nộp đủ số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ