- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "qđ 87"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Hồng T và Bà Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 25 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hồng T, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Hồng T và Bà Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hồng T và Bà Nguyễn Thị L thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên xác định có 02 con chung là cháu Lê Xuân T sinh năm 1990, Lê Công Tuấn A, sinh năm 1997. Hiện cả hai đã trưởng thành tự lập, không yêu cầu Tòa án giải quyết.. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Lê Hồng T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Tâm đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án huyện N theo biên lai thu số 0001280 ngày 06/6/2024. Hoàn lại cho ông Tâm 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã Y - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) NGUYỄN THỊ HƢƠNG QUỲNH |