- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "khởi kiện ly hôn giữa chị T và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA HƯNG TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2024/QĐST-HNGĐ | Nghĩa Hưng, ngày 23 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Trọng Ích.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Chỉnh.
2. Bà Dương Thị Vui.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T năm 1983; Địa chỉ: Xóm C, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C sinh năm 1976; Địa chỉ: Xóm C, xã P, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị T1 anh Nguyễn Văn C đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đặng Thị T1 anh Nguyễn Văn C1 thống nhất vợ chồng có ba con chung là cháu Nguyễn Minh T2 ngày 19/9/2004; cháu Nguyễn Minh H ngày 09/6/2011 và cháu Nguyễn Minh N ngày 27/9/2013. Hiện cháu T1đã trưởng thành tự lập được nên vợ chồng không yêu cầu giải quyết, còn cháu H1 cháu N1 trưởng thành. Vợ chồng ly hôn chị T3 Chính thống nthỏa thuận giải quyết như sau: Giao con chung là cháu Nguyễn Minh N ngày 27/9/2013 cho chị Đặng Thị T4 tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (cháu N2 đơn xin ở với mẹ). Giao cháu Nguyễn Minh H ngày 09/6/2011 cho anh Nguyễn Văn C2 tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (cháu H2 đơn xin bố). Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị T1 anh Nguyễn Văn C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đặng Thị T1 anh Nguyễn Văn C1 thỏa thuận chị T5 toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Đặng Thị T6 phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T7 nộp 300.000 đồng theo biên lai số: 0001390 ngày 13 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Hưng. Chị Đặng Thị T8 nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
HỘI THẨM NHÂN DÂN
| D | THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ |