vanban.org

Quyết định 87/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Xóm T, xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2024/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 23 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào kết quả xét nghiệm AND quan hệ huyết thống giữa Nguyễn Văn H và Bùi Kiều T ngày 05/12/2023 của Viện công nghệ A và phân tích di truyền – GENLAB.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 07 năm 2024 về việc “Tranh chấp về xác định cha cho con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Chị Bùi Thị S, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Xóm T, xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Xóm T, xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/08/2021; Nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C). Nơi cư trú: Xóm T, xã P, huyện Y, tỉnh Hòa Bình là cha đẻ của cháu Bùi Kiều T, sinh ngày 05/11/2022 (theo giấy khai sinh số 291/2022 của UBND xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình)

Sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật, anh Nguyễn Văn H, chị Bùi Thị S có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cải chính hộ tịch cho con chung Bùi Kiều T theo quy định của pháp luật.

2.2.Về án phí: Anh Nguyễn Văn H, chị Bùi Thị S được miễn nộp tiền án phí định cha cho con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ