vanban.org

Quyết định 87/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Quỳnh T và ông Lê Quốc D. 2.

Về con chung: Bà Trần Thị Quỳnh T và ông Lê Quốc D có hai con chung là Lê Trần T, sinh ngày 25/02/2013 và Lê Trần MK, sinh ngày 03/01/2017. Giao hai con chung Lê Trần T và Lê Trần MK cho bà Trần Thị Quỳnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tạm h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "TRANG - DŨNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Quỳnh T và ông Lê Quốc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA T
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2024/QĐST-HNGĐNha T, ngày 06 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 101/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh T – Sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ 7, Lư Cấm, NH, thành phố Nha T, tỉnh Khánh Hòa. * Bị đơn: Ông Lê Quốc D – Sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ 7, Lư Cấm, NH, thành phố Nha T, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Quỳnh T và ông Lê Quốc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị Quỳnh T và ông Lê Quốc D có hai con chung là Lê Trần T, sinh ngày 25/02/2013 và Lê Trần MK, sinh ngày 03/01/2017. Giao hai con chung Lê Trần T và Lê Trần MK cho bà Trần Thị Quỳnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Lê Quốc D do bà Trần Thị Quỳnh T không yêu cầu. Ông Lê Quốc D có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông Lê Quốc D và bà Trần Thị Quỳnh T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Thị Quỳnh T tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí HNGĐ-ST. Như vậy, bà Trần Thị Quỳnh T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nhưng được trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001945 ngày 30/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha T. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Quỳnh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ