- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn Thảo Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2024/QĐCNTTLH | C, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn T1.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện xin ly hôn ngày 10/6/2024 của bà Trần Thị T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1/ Bà Trần Thị T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
2/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp K, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trần Tiến Đ (nam) sinh ngày 20/11/2011. Bà T1 và ông T1 thống nhất thoả thuận như sau: Ông Nguyễn Văn T1 được quyền trực tiếp nuôi con chung cho đến khi con tròn 18 tu i. Bà Trần Thị T chưa phải cấp dư ng nuôi con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không có, nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND H. Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - UBND xã Đông Thạnh - UBND TT. Ngã Sáu - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Kỉnh |