vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Ma Thị T và anh Lê Văn T. 2.

Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Bảo C, sinh ngày 05/8/2020. Chị Ma Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Lê Văn T là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2023. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị T xin ly hôn anh Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Ma Thị T và anh Lê Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-HNGĐThị xã P, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn 9, xã Trung Môn, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn Thác, xã Bằng Hành, huyện B, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu Cao Bang, xã Thanh Minh, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Ma Thị T và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Bảo C, sinh ngày 05/8/2020. Chị Ma Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh Lê Văn T là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2023. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Chị Ma Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003008 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ