vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Phúc S và chị Nguyễn Thị T. Về con chung: Giao cháu Phạm Minh H, sinh ngày 29/9/2021 cho anh Phạm Phúc S trực tiếp nuôi dưỡng, chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh S chưa có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa S và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 132/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Anh Phạm Phúc S, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện T, tỉnh T.

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, Tòa án xác định:

Về hôn nhân: Anh Phạm Phúc S và chị Nguyễn Thị T tự tìm hiểu, quen biết và sống chung với nhau từ năm 2021 rồi đi đến hôn nhân. Anh, chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh T vào ngày 05/6/2020. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến khoảng giữa tháng 5, đầu tháng 6 năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, bất đồng về quan điểm, anh chị đã hàn gắn lại nhưng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng càng ngày càng trầm trọng hơn, hiện anh chị đã sống ly thân từ đầu tháng 6 năm 2022 cho đến nay. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn là phù hợp.

Về con chung: Anh S và chị T có 01 con chung tên Phạm Minh H, sinh ngày 29/9/2021.

Khi ly hôn anh S và chị T thống nhất giao cháu H cho anh S tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên thống nhất chưa yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Các bên cam kết không có.

Về lệ phí: Anh S và chị T phải chịu lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Phúc S và chị Nguyễn Thị T.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Minh H, sinh ngày 29/9/2021 cho anh Phạm Phúc S trực tiếp nuôi dưỡng, chị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con do anh S chưa có yêu cầu.

Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Phúc S và chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020139 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Anh S và chị T đã thực hiện xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ