- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị S và anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NH1 DÂN HUYỆN HƢNG HÀ, TỈNH THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Bích Thủy
- Các Hội thẩm nH1 dân:
1. Bà Trần Thị Nơi
2. Ông Nguyễn Thế Phượng.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nH1 gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1994 Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình Nơi ở hiện nay: Thôn M, xã H, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nH1: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Thế L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị S và anh L có 02 con chung là Nguyễn Huy H, sinh ngày 05-9-2014 và Nguyễn Gia H1, sinh ngày 20-10-2020. Chị S và anh L thỏa thuận để chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia H1, anh L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Huy H. Chị S và anh L không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Chị S và anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị S và anh L không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004070 ngày 24-3-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị S đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Bích Thủy |