- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Duy H- Nguyễn Thị P "Tr/c ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Duy H và bà Nguyễn Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án Dân sự thụ lý số: 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Duy H, sinh năm 1968, địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1978, địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Duy H và bà Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Ông Vũ Duy H và bà Nguyễn Thị P có 02 con chung gồm Vũ Duy T, sinh ngày 12/5/2000 và Vũ Duy Hoàng A, sinh ngày 20/8/2007. Đối với cháu Vũ Duy T đã thành niên và tự lập được nên ông Hòa và bà Phượng đều không yêu cầu giải quyết. Nguyện vọng của cháu Vũ Duy Hoàng A mong muốn được sống cùng với bà Phượng. Ông Vũ Duy H và bà Nguyễn Thị P thỏa thuận giao cháu Vũ Duy Hoàng A cho bà Phượng có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Vũ Duy Hoàng A thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông Vũ Duy H và bà Nguyễn Thị P thỏa thuận ông H không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vũ Duy H và bà Nguyễn Thị P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông H và bà P mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005573 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả lại cho ông H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Cư M’T, Huyện M’D, tỉnh Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đặng Anh Việt |