vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phạm Quang H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Chị N và anh H có 01 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 26/02/2019. Ly hôn chị N và anh H thỏa thuận giao con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 26/02/2019 cho anh H là người trực tiếp tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N - Phạm Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phạm Quang H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-HNGĐĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 133/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai;

Bị đơn: Anh Phạm Quang H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phạm Quang H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị N và anh H có 01 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 26/02/2019. Ly hôn chị N và anh H thỏa thuận giao con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 26/02/2019 cho anh H là người trực tiếp tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, con chưa thành niên, hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình, chị Nhung không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng(Một trăm năm mươi ngàn đồng),chị Phạm Thị N tự nguyện chịu toàn bộ. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là: 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010095 ngày 24/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị Nhung số tiền đã nộp tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ